KCN Tân Phước 1

I. Giới Thiệu:

Diện tích 470 ha, được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua quy hoạch phân khu xây dựng 1/2000 tại Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 08/12/2021.

Liên Hệ: 0966387799 – 0342698899 – Mr Duy

Hiện trạng: Đã hoàn thành chi trả đền bù giải toả, đang trong quá trình san lắp mặt bằng có thể Ký thoả thuận thuê đất bây giờ, thời gian bàn giao đất khoản Tháng 9/2026.

Giá cho thuê: 130 USD/m², trả tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê.

III. Căn cứ Pháp lý liên quan KCN Tân Phước 1

Bản đồ Quy hoạch chấp Thuận Quy hoạch tổng mặt bằng Khu Điều hành – Dịch vụ KCN Tân Phước 1 tại Công văn số 1217/BQL-QHĐTXD ngày 30/06/2026

– Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Tân Phước 1 tại Quyết định số 874/QĐ-UBND ngày 28/3/2022 Về phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng 1/2000 Khu công nghiệp Tân Phước 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang

– Ngày 30/08/2024, UBND tỉnh cấp Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 30/08/2023 về phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Tân Phước 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang

– Quyết định số 56/QĐ-BQL ngày 15/05/2026 của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ và quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Tân Phước 1, xã Tân Phước 3, tỉnh Đồng Tháp

IV. Ngành nghề kêu gọi đầu tư vào KCN

  • Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống;
  • Công nghiệp sản xuất trang phục; sản xuất các sản phẩm có liên quan từ da; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện;
  • Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất phương tiện vận tải khác; sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu; lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; công nghiệp chế biến, chế tạo khác;
  • Sản xuất thiết bị điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học;
  • Công nghiệp sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất thuốc, hóa dược, dược liệu;
  • Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại;
  • Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy;
  • Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; khai thác, xử lý và cung cấp nước;
  • Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải.
  • Dệt;
  • Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
  • Thoát nước và xử lý nước thải;
  • Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
  • Dịch vụ lưu trú;
  • Dịch vụ ăn uống.

V. Cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch

Ưu đãi thuế:

Địa bàn: Thuộc địa bàn có điều kiện Kinh tế Xã hội Đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi.

Thuế thu nhập Doanh nghiệp:

Căn cứ theo quy định pháp luật về Thuế thu nhập doanh nghiệp, dự án đầu tư mới của doanh nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm các khu kinh tế, khu công nghệ cao) được hưởng các mức ưu đãi cao nhất như sau:

          Ưu đãi về Thuế suất:

  • Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới. (Căn cứ: Khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNDN (đã sửa đổi, bổ sung); Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC)

Cộng với Miễn, Giảm thuế:

  • Được miễn thuế 04 năm (tức mức thuế TNDN là 0% trong 04 năm đầu tiên) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo (tức là tiếp theo sẽ áp dụng mức thuế TNDN là 5% (50% của 10%) trong 9 năm tiếp theo)
    • Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu (kể từ năm đầu tiên có doanh thu) thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. (Căn cứ: Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN (đã sửa đổi, bổ sung); Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC).

          Lưu ý: Ưu đãi này chỉ áp dụng đối với “Dự án đầu tư mới” (theo định nghĩa tại Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC). Các dự án mở rộng hoặc thu nhập từ các lĩnh vực đặc thù (như khoáng sản, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) sẽ có quy định riêng

          Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Đầu tư).